Hotline : 0333.683.717

Dịch vụ tư vấn 24/7

Thời Gian Làm Việc

Từ Thứ 2 đến Sáng Thứ 7 (08:00 -> 16:00)

Nhu cầu đăng ký lý lịch tư pháp của người dân ngày càng phổ biến hơn. Nhưng liệu rằng bạn đã hiểu rõ lý lịch tư pháp chưa. Hiện tại lý lịch tư pháp có 2 loại đó là loại Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. Hãy cùng https://hochieunhanhvn.com/  tìm hiểu sự khác nhau của hai loại phiếu này nhé!

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Quy định của pháp luật về các loại phiếu lý lịch tư pháp

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

 

Theo khoản 1 điều 41 số 28/2009 / QH12 về luật Lý lịch tư pháp thì hiện nay cơ quan tư pháp có 02 loại giấy chứng nhận lý lịch tư pháp. Điều này có nghĩa phiếu sẽ được cấp cho những đối tượng sau đây:

Tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của luật thì Phiếu lý lịch tư pháp số 1, được cấp cho: 

  • Những cá nhân, chính quyền và tổ chức. 
  • Là người có quốc tịch Việt Nam
  • Là người nước ngoài đã tạm trú hoặc đang sinh sống tại Việt Nam
  • Các cơ quan chính trị, tổ chức chính trị – xã hội cần cấp Phiếu lý lịch tư pháp để tiến hành điều tra quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh, thành lập và quản lý công ty, hợp tác xã

Những toà án, cơ quan thực hiện các thủ tục tố tụng, phục vụ công tác điều tra, truy tố và xét xử, hay có nhu cầu tìm hiểu nội dung  hồ sơ tội phạm của bạn thì được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 tại khoản 2 Điều 7 của luật

>>>Xem thêm: Lý Lịch Tư Pháp Là Gì?

Phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Hiện tại Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau ở 4 nội dung sau: 

  • Tùy từng điều kiện và nhu cầu mà có những đối tượng sẽ được cấp phiếu số 1 và số 2. 
  • Mục đích sử dụng phiếu 
  • Nội dung của mỗi loại phiếu
  •  Ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục.
Điều mục Phiếu lý lịch tư pháp số 1 Phiếu lý lịch tư pháp số 2
Đối tượng Luật Lý lịch tư pháp có quy định về các đối tượng được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau: 

  • Công dân Việt Nam định cư ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài 
  • Người nước ngoài đã hoặc đang sinh sống tại Việt Nam
  • Cơ quan chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
Đối tượng được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 bao gồm: 

  • Các tòa án, cơ quan tiến hành tố tụng  
  • Cá nhân.
Mục đích Mục đích chung của Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dùng để hành chính nhân sự,  đăng ký kinh doanh, thành lập và quản lý công ty, hợp tác xã, bên cạnh việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

  • Đối với cá nhân: đáp ứng mọi nhu cầu của người yêu cầu cấp phiếu trong cuộc sống về các vấn đề như xin việc, giấy phép lao động, đặc biệt dành cho những người có nhu cầu đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài.
  • Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Để các cơ quan này có thể quản lý nhân viên và dựa vào họ khi xem xét  đăng ký kinh doanh và thành lập hoặc quản lý các hợp tác xã và tập đoàn. 
Theo quy định của pháp luật, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp để: phục vụ công tác điều tra, truy tố và tố tụng tư pháp. Đối với cá nhân thì xem, biết được tiền án của mình cũng như nội dung hồ sơ tội phạm của họ. 
Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định tại điều 42 năm 2009 (Luật lý lịch tư pháp) có các nội dung sau: 

Thông tin về người được cấp 

Thông tin về nội dung, tình trạng tiền án. Trong phần này có ghi rõ trong Lý lịch tư pháp số 1: 

  • Đối với người chưa bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án không có tiền án  thì ghi “có án tích”, tội danh, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung
  • Đối với người có thẩm quyền nộp hồ sơ án tích và thông tin nộp hồ sơ án tích đã được cập nhật  thì ghi “không có án tích” 
  • Đối với Người được ân xá và thông tin được ân xá được cập nhật trong lý lịch tòa án, ghi “không có án tích”. 
  • Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập hoặc quản lý công ty, hợp tác xã là được ghi theo yêu cầu của người đăng ký dựa trên sự tự nguyện. Trong Phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì đó là thông tin không bắt buộc 
Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định tại điều 43 năm 2009 (Luật lý lịch tư pháp) có các nội dung sau: 

Thông tin về người được cấp

Thông tin về nội dung, tình trạng tiền án. Trong phần này có ghi rõ trong Lý lịch tư pháp số 2: 

  • Đối với người chưa bị kết án thì ghi “không có án tích”. 
  • Đối với người  bị kết án thì ghi rõ án tích đã được xóa, thời điểm đã được xóa án tích,  chưa được xóa án tích, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án mà Tòa án đã ra bản án, tên án. tội danh, quy định của pháp luật được áp dụng, bản án chính, Hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong trường hợp bị xử lý hình sự, án phí, tình hình chấp hành hình phạt Thông tin về tiền án  của người này được ghi theo trình tự thời gian. 
  • Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập hoặc quản lý công ty, hợp tác xã là thông tin không bắt buộc phải ghi trong Phiếu lý lịch tư pháp số 2
Ủy quyền Có thể làm thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 nếu có ủy quyền của một cá nhân nào đó Cá nhân phải trực tiếp xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 mà không có bất cứ sự ủy quyền nào ở đây

>>>Xem thêm: Dịch vụ làm lý lịch tư pháp nhanh – Uy tín – Giá Rẻ

Lời kết

Trên đây là toàn bộ thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào, hy vọng sẽ hữu ích đối với bạn!

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ

Hotline: 0333.683.717

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat hỗ trợ
Chat ngay
1
Bạn cần hỗ trợ?